1 số bài thuốc trị hội chứng Parkinson

Chứng  Parkinson là gì

Bệnh Parkinson là một trong những bệnh về thần kinh, thường xảy ra khi nhóm tế bào trong não bị thoái hóa, không thể kiểm soát được vận động của cơ bắp, khiến cho con người đi lại khó khăn, cử động chân chạp, chân tay bị run cứng. Khi bệnh tiến triển có thể ảnh hưởng đến các tế bào thần kinh, làm thiếu hụt dopamine.
Ðông y gọi bệnh Parkinson là bệnh liệt run, là bệnh thường gặp trong những bệnh mạn tính của người cao tuổi, do thoái hóa tổ chức triển khai thần kinh. Theo thống kê, ở tuổi 60 tỷ suất mắc là 1 %, còn ở tuổi xấp xỉ 85 khoảng chừng 2,6 % người mắc bệnh. Nếu không điều trị sớm, bệnh Parkinson tiến triển lâu bền hơn sẽ dẫn đến nhiều rối loạn làm mất sức lao động, gây tàn phế .
Nguyên nhân gây bệnh Parkinson là do xơ cứng động mạch não và viêm não. Xơ cứng động mạch não thường Open ở độ tuổi 50 – 60 tuổi, do rối loạn tuần hoàn gây thiếu máu não, tạo nên những điểm nhũn não ở vùng cấu trúc chất xám của não giữa. Bệnh tiến triển chậm. Sau viêm não thường là di chứng muộn của viêm trục thần kinh. Các triệu chứng của Parkinson Open một vài tháng hoặc một vài năm sau viêm não. Người bệnh có những triệu chứng nổi bật sau :

Bài thuốc trị hội chứng Parkinson 1Rối loạn vận động ở bệnh nhân Parkinson.

xem thêm : bệnh parkinson có nguy hiểm không có nguy hiểm đối với người bệnh không

Run : khi hoạt động thì giảm hoặc không run, chỉ run khi yên tĩnh; khi mệt mỏi, xúc động thì run nhiều, lúc ngủ không run. Run thường thấy ở tay chân, nhất là hai tay; cũng có khi run ở hai chân, đầu và hàm.
khi hoạt động giải trí thì giảm hoặc không run, chỉ run khi yên tĩnh ; khi căng thẳng mệt mỏi, xúc động thì run nhiều, lúc ngủ không run. Run thường thấy ở tay chân, nhất là hai tay ; cũng có khi run ở hai chân, đầu và hàm .Cứng cơ : thường gặp khi hoạt động, khi nghỉ hoàn toàn thì hết, thường bị cứng cơ ở gốc các chi.
thường gặp khi hoạt động giải trí, khi nghỉ trọn vẹn thì hết, thường bị cứng cơ ở gốc những chi .Động tác chậm trễ : người bệnh đi lại chậm chạp, khó khăn; đi từng bước nhỏ, chân lê, thân ngả về phía trước, đi lên thang gác dễ hơn đi trên mặt bằng; cơ mặt ít cử động như buồn rầu, nói chậm giọng đều đều, đôi khi nói lắp, câu nói ngắt quãng, giọng đơn điệu, không thay đổi tốc độ, âm lực; viết run, đôi khi không viết được, làm những động tác thông thường rất khó khăn, khi đứng khó làm động tác quay đằng sau. Nét mặt lạnh lùng, mắt không chớp, trán không nhăn, cả đầu và mắt gần như bất động, chỉ có nhãn cầu đôi khi có động đậy nhưng rất ít.

người bệnh đi lại chậm trễ, khó khăn vất vả ; đi từng bước nhỏ, chân lê, thân ngả về phía trước, đi lên thang gác dễ hơn đi trên mặt phẳng ; cơ mặt ít cử động như buồn rầu, nói chậm giọng túc tắc, nhiều lúc nói lắp, câu nói ngắt quãng, giọng đơn điệu, không biến hóa vận tốc, âm lực ; viết run, đôi khi không viết được, làm những động tác thường thì rất khó khăn vất vả, khi đứng khó làm động tác quay đằng sau. Nét mặt lãnh đạm, mắt không chớp, trán không nhăn, cả đầu và mắt gần như là bất động, chỉ có nhãn cầu nhiều lúc có động đậy nhưng rất ít .Sau đây là những bài thuốc, cách xoa bóp day bấm huyệt điều trị bệnh Parkinson. Người bệnh cần lựa chọn vận dụng cho thích hợp .

Vị trí những huyệt :
Á môn : giữa đường chân tóc phía sau gáy.
giữa đường chân tóc phía sau gáy .An miên 1 : trung điểm của huyệt ế phong và ế minh.
trung điểm của huyệt ế phong và ế minh .An miên 2 : trung điểm của huyệt phong trì và ế minh.
trung điểm của huyệt phong trì và ế minh.

Khúc trì : khép cánh tay vào ngực, huyệt ở đầu nếp gấp ngoài cùi chỏ tay.
khép cánh tay vào ngực, huyệt ở đầu nếp gấp ngoài cùi chỏ tay .Hợp cốc : tại đỉnh cao nhất của bắp thịt khi khép ngón tay cái và ngón tay trỏ, huyệt ở giữa khoảng nối ngón tay cái và ngón trỏ.
tại đỉnh điểm nhất của bắp thịt khi khép ngón tay cái và ngón tay trỏ, huyệt ở giữa khoảng chừng nối ngón tay cái và ngón trỏ .Tam âm giao :từ lồi cao nhất của mắt cá chân trong lên 3 tấc, chỗ lõm sát bờ sau xương chày.
từ lồi cao nhất của mắt cá chân trong lên 3 tấc, chỗ lõm sát bờ sau xương chày .Túc tam lý : chỗ lõm dưới ụ ngoài xương bánh chè. chỗ lõm dưới ụ ngoài xương bánh chè .

Thuốc uống: Dùng một trong các bài:
Thuốc uống : Dùng một trong những bài :Đại sài hồ thang gia vị : sài hồ 6g, bán hạ 4g, sinh khương 4g, hoàng cầm 3g, thược dược 3g, đại táo 3g, chỉ thực 3g, đại hoàng 3g, hậu phác 4g. Sắc uống. Chủ trị bệnh Parkinson có biểu hiện: đi bộ khó xoay đổi hướng; lúc chạy hai chân như bị châm chích, lê bước đi khó khăn, khi đi thân thể dần dần gục về trước; ngón tay run viết khó; trí nhớ giảm; hành động chậm chạp vụng về, miệng khô, phát âm khó, nói ngọng.
sài hồ 6 g, bán hạ 4 g, sinh khương 4 g, hoàng cầm 3 g, thược dược 3 g, đại táo 3 g, chỉ thực 3 g, đại hoàng 3 g, hậu phác 4 g. Sắc uống. Chủ trị bệnh Parkinson có bộc lộ : đi bộ khó xoay đổi hướng ; lúc chạy hai chân như bị châm chích, lê bước tiến khó khăn vất vả, khi đi thân thể từ từ gục về trước ; ngón tay run viết khó ; trí nhớ giảm ; hành vi lờ đờ vụng về, miệng khô, phát âm khó, nói ngọng .Thất vật giáng hạ thang : thục địa, thược dược, xuyên khung, đương quy, câu đằng mỗi vị 4g; hoàng bá 2g, đào nhân 4g, mẫu đơn bì 4g, đại hoàng 2g, đỗ trọng 6g. Sắc uống. Chủ trị Parkinson có biểu hiện: người béo phì, sắc mặt bình thường, đầu gối, gân cơ có lúc bị co rút, nhất là khi chạy, chân tay rung rung; thân thể bất ổn, chân và thắt lưng như dao động lắc lư; đại tiện 3 ngày 1 lần, nói và hành động chậm chạp vụng về, vùng bụng đầy trướng, hai bên rốn có dấu hiệu ứ huyết; điện tâm đồ thấy cơ tim bị tắc nghẽn, mạch trầm hữu lực.

thục địa, thược dược, xuyên khung, đương quy, câu đằng mỗi vị 4 g ; hoàng bá 2 g, đào nhân 4 g, mẫu đơn bì 4 g, đại hoàng 2 g, đỗ trọng 6 g. Sắc uống. Chủ trị Parkinson có bộc lộ : người béo phì, sắc mặt thông thường, đầu gối, gân cơ có lúc bị co rút, nhất là khi chạy, chân tay rung rung ; thân thể không ổn định, chân và thắt lưng như xê dịch lắc lư ; đại tiện 3 ngày 1 lần, nói và hành vi chậm rãi vụng về, vùng bụng đầy trướng, hai bên rốn có tín hiệu ứ huyết ; điện tâm đồ thấy cơ tim bị ùn tắc, mạch trầm hữu lực .

Khi thấy một số triệu chứng có giảm như chân tay hết run, huyết áp trở lại bình thường… nhưng hai chân còn yếu không có sức đi lại bình thường thì đổi sang bài Ủy chứng phương: đương quy 15g, thục địa 12g, thược dược 9g, thương truật 9g, ngưu tất 9g, tri mẫu 9g, hoàng kỳ 6g, đỗ trọng 6g, hoàng bá 3g, đại hoàng 3g. Sắc uống.

 

Xoa bóp day bấm huyệt:

Dùng 2 bàn tay cả 5 ngón cọ xát cho nóng rồi xoa bóp vùng đầu, mặt, cổ, sau gáy. Các ngón tay nắm chặt kẹp tóc nhóm chân tóc lên. Hai bàn tay những ngón khép kín cọ xát lên xuống hai bên động mạch cảnh cổ. Các đầu ngón tay của hai bàn tay bóp mạnh hai bên cơ ức đòn chũm từ gáy xuống bả vai .
Tiếp theo day bấm những huyệt : á môn, an miên 1, an miên 2, khúc trì, hợp cốc, túc tam lý, tam âm giao. Tác dụng : khỏe não, không thay đổi thần kinh, ngủ ngon, body toàn thân, hai tay hai chân hoạt động giải trí thông thường, khí huyết lưu thông tốt .

Lương y Nguyễn Minh

 

TIN LIÊN QUAN

Phục hồi chức năng hô hấp và những điều cần biết

kienthuc

10+ Có nên cắt giảm chất béo khỏi chế độ ăn uống hàng ngày? Vì sao?

kienthuc

4 bài thuốc chữa tai biến liệt nửa người theo y học cổ truyền – XEM NGAY!

kienthuc